TỔNG HỢP CÁC MẪU CÂU SO SÁNH TRONG TIẾNG ANH
1. SO SÁNH HƠN (COMPARATIVE)
Dạng so sánh này được sử dụng để so sánh giữa hai đối tượng (người, vật, hiện tượng) với nhau về một đặc điểm nào đó.
Ví dụ minh họa:
2. SO SÁNH CAO NHẤT (SUPERLATIVE)
Dạng so sánh này được sử dụng khi so sánh một đối tượng với tất cả các đối tượng còn lại trong cùng một nhóm (từ ba đối tượng trở lên).
Ví dụ minh họa:
3. SO SÁNH NGANG BẰNG VÀ KHÔNG BẰNG
Dạng câu này dùng để so sánh tính chất, đặc điểm giữa hai đối tượng xem chúng có tương đương nhau hay không.
3.1. So sánh ngang bằng
Đặt tính từ hoặc trạng từ ở giữa cặp liên từ as...as.
Ví dụ minh họa:
3.2. So sánh không bằng (Phủ định)
Trong câu phủ định hoặc nghi vấn, từ as thứ nhất có thể được thay thế bằng từ so để nhấn mạnh.
Ví dụ minh họa:
4. SO SÁNH KÉP (DOUBLE COMPARATIVE)
So sánh kép được dùng để diễn tả mối quan hệ nhân quả hoặc sự phát triển lũy tiến của một tính chất theo thời gian.
4.1. Cùng một tính từ/trạng từ (Ngày càng...)
Diễn tả một tính chất ngày càng tăng tiến hoặc giảm đi.
Tính từ / Trạng từ ngắn:
Tính từ / Trạng từ dài:
4.2. So sánh hai tính từ khác nhau (Càng... thì càng...)
Diễn tả mối quan hệ song song, khi một sự vật thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của sự vật khác.
Ví dụ minh họa:
5. SO SÁNH DANH TỪ VÀ CÁC CẤU TRÚC ĐẶC BIỆT KHÁC
5.1. So sánh bằng với danh từ (The same as)
Dùng để diễn tả sự giống nhau hoàn toàn hoặc tương đương về một mặt cụ thể (chiều cao, cân nặng, kích thước...).
Ví dụ minh họa:
5.2. Cấu trúc với "Different from" và "Similar to"
Đây là các cấu trúc đi kèm tính từ để so sánh sự khác biệt hoặc sự tương đồng giữa hai thực thể.

.png)
Câu tường thuật Indrect Speech + muôn vàn cách biến đổi thời gian bạn cần biết
Hỗn Hợp 3 Câu Điều Kiện (Conditional Sentences) và Các Biến Thể Nâng Cao
MUA QUAN AO GIA RE_LÀM CÁCH NÀO CHO ĐÔI CHÂN TO VÀ NGẮN DÀI HƠN VÀ THON THẢ HƠN?