Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous) là gì?
Thì Hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những hành động đang xảy ra tại thời điểm nói hoặc xung quanh thời điểm nói. Đây là chủ điểm ngữ pháp không thể thiếu trong lộ trình From ZERO to MASTER.
1. Công thức (Form)
Việc sử dụng bảng HTML giúp Google dễ dàng lập chỉ mục (index) và giúp học viên dễ tra cứu:
|
Thể |
Công thức |
Ví dụ |
|---|---|---|
|
Khẳng định |
S + am/is/are + V_{ing} |
I am teaching English. |
|
Phủ định |
S + am/is/are + not + V_{ing} |
They are not playing football. |
|
Nghi vấn |
Am/Is/Are + S + V_{ing}? |
Is she listening to music? |
2. Cách dùng phổ biến (Usage)
- Hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói: Look! It is raining.
- Hành động đang diễn ra nhưng không nhất thiết ngay lúc nói: I am reading an interesting book. (Dạo này tôi đang đọc...)
- Diễn tả một dự định trong tương lai gần (đã có kế hoạch): We are meeting him tomorrow.
- Phàn nàn về một thói quen xấu (đi kèm với "Always"): You are always coming late!
3. Dấu hiệu nhận biết (Signal Words)
Các từ khóa giúp học viên nhận diện nhanh trong bài thi:
- Trạng từ chỉ thời gian: Now, right now, at the moment, at present.
- Động từ gây chú ý: Look!, Listen!, Be quiet!, Keep silent!
4. Quy tắc thêm đuôi "-ing" (Lưu ý quan trọng)
Tận cùng là e -> bỏ e thêm ing (write -> writing).
- Tận cùng là ie -> đổi thành y rồi thêm ing (die -> dying).
- Động từ một âm tiết, kết thúc bằng "Phụ âm - Nguyên âm - Phụ âm" -> gấp đôi phụ âm cuối (run -> running).
Bấm vào đây nhé, hàng trăm bài thực hành đang đợi bạn chinh phục!
Câu tường thuật Indrect Speech + muôn vàn cách biến đổi thời gian bạn cần biết
Hỗn Hợp 3 Câu Điều Kiện (Conditional Sentences) và Các Biến Thể Nâng Cao
MUA QUAN AO GIA RE_LÀM CÁCH NÀO CHO ĐÔI CHÂN TO VÀ NGẮN DÀI HƠN VÀ THON THẢ HƠN?